Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ Trợ Kinh Doanh
0902 799455
Kỹ thuật
0917 786 118
Hỗ trợ trực tuyến (Cố định)
0902920577
support

Thống kê truy cập

Đang truy cập: 11

Trong ngày: 2791

Trong tháng: 58596

Tổng truy cập: 3884949

Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Chuẩn ISO 14001

Việc xả trực tiếp dịch thải chứa hóa chất vượt chuẩn có thể dẫn đến mức phạt hành chính nghiêm trọng. Hoạt động quản lý môi trường EHS bắt buộc phải khống chế các chỉ số ô nhiễm đầu ra cực kỳ khắt khe.

Công tác xử lý nước thải phòng thí nghiệm đòi hỏi phương án kỹ thuật đồng bộ để khống chế dải pH, chỉ số COD và kim loại nặng. Do đó, việc đầu tư hạ tầng đáp ứng QCVN 40:2011/BTNMT là yêu cầu pháp lý sống còn của doanh nghiệp.

Bài viết này cung cấp giải pháp thu gom phân luồng và công nghệ xử lý hóa lý AOP tiên tiến. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phương án ứng dụng thiết bị hỗ trợ từ Đức Dương để hoàn thiện tiêu chuẩn ISO 14001.


Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Chuẩn ISO 14001

1. Phân loại chỉ số ô nhiễm

1.1 Khống chế thông số COD, BOD5 và dải pH

Dòng nước thải phòng thí nghiệm đặc trưng bởi sự biến động chỉ số hóa lý cực kỳ phức tạp và liên tục. Theo báo cáo kỹ thuật môi trường, nồng độ nhu cầu oxy hóa học COD dao động từ 1.500 mg/L đến 5.000 mg/L, BOD5 đạt 800 mg/L đến 2.500 mg/L và pH dao động gắt từ 1.5 đến 12.0.

Do đó, các thông số này vượt gấp hàng chục lần ngưỡng cho phép Cột A của QCVN 40:2011/BTNMT. Việc không khống chế các chỉ số này sẽ tàn phá hệ vi sinh sinh học của mạng lưới thoát nước chung.

(Đọc thêm: Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm chuẩn ISO 17025)

 
Thông Số Ô Nhiễm Nước Thải Chưa Xử Lý Ngưỡng Cột A QCVN 40:2011 Ngưỡng Cột B QCVN 40:2011
Giá trị pH 1.5 - 12.0 6.0 - 9.0 5.5 - 9.0
COD 1.500 - 5.000 mg/L 75 mg/L 150 mg/L
BOD5 (20 độ C) 800 - 2.500 mg/L 30 mg/L 50 mg/L
Tổng kim loại nặng 15 - 80 mg/L < 2.0 mg/L < 5.0 mg/L

1.2 Nhận diện 3 dòng xả thải nguy hại chính

Tùy thuộc vào bản chất phản ứng, dòng xả thải được phân định thành 3 nhóm nguy hại riêng biệt. Nhóm 1 chứa các chất ăn mòn gồm axit và bazơ vô cơ đậm đặc. Nhóm 2 bao gồm các dung dịch muối chứa ion kim loại nặng độc hại (Pb, Cd, Hg, Cr6+).

Nhóm 3 tập trung các dung môi hữu cơ bay hơi, hóa chất Halogen và chế phẩm vi sinh vật. Việc nhận diện đúng các nhóm chất thải này giúp kỹ sư EHS thiết lập sơ đồ thu gom phù hợp với TCVN 5507.

2. Quy trình phân loại tại nguồn

2.1 Bố trí bồn chứa trung chuyển biệt lập

Hoạt động xử lý nước thải trong phòng thí nghiệm bắt buộc phải khởi đầu từ khâu phân luồng cơ học tại nguồn. Theo hướng dẫn của TCVN 4088:2009, phòng Lab cần bố trí hệ thống 3 bồn chứa trung chuyển gia công bằng nhựa HDPE chống ăn mòn.

Bồn A tiếp nhận dung môi hữu cơ, Bồn B thu gom axit/kiềm đậm đặc và Bồn C chứa dung dịch muối kim loại. Việc tách dòng vật lý này triệt tiêu rủi ro phản ứng sinh nhiệt nổ cấp tính trong đường ống.

(Đọc thêm: Thiết kế khu kiểm nghiệm vi sinh dược phẩm đạt chuẩn ISO 17025)


Sơ đồ phân luồng 3 dòng nước thải nguy hại từ nguồn thao tác về hệ thống xử lý trung tâm
Sơ đồ phân luồng 3 dòng nước thải nguy hại từ nguồn thao tác về hệ thống xử lý trung tâm

2.2 Lắp đặt bể trung hòa pH tự động dưới chân bồn rửa

Đối với xử lý nước thải phòng thí nghiệm trường học hay viện nghiên cứu, nước rửa dụng cụ sơ cấp cần qua hệ bể trung hòa nhỏ. Bể chứa dung tích 50 - 100 liter lắp ngay dưới chân bồn rửa, tích hợp cảm biến đo pH số hóa liên tục.

Hệ thống tự động bơm châm dung dịch NaOH 10 % hoặc H2SO4 10% để đưa pH về dải an toàn 6.5 - 8.5. Bề mặt bể dán nhãn cảnh báo GHS và Phiếu an toàn hóa chất MSDS theo chuẩn EHS.

3. Công nghệ xử lý nước thải

3.1 Chu trình Hóa lý kết hợp Oxy hóa nâng cao AOP

Để đưa các chất bẩn phức tạp về chuẩn Cột A, hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm cần ứng dụng công nghệ Fenton nâng cao (AOP). Chu trình vận hành qua các giai đoạn: Keo tụ tạo bông -> Trung hòa pH -> Phản ứng Fenton -> Lọc than hoạt tính.

Gốc tự do OH sinh ra từ phản ứng Fenton bẻ gãy hoàn toàn mạch vòng của dung môi hữu cơ khó phân hủy. Quá trình hóa lý này lắng đọng toàn bộ kim loại nặng dạng hydroxit kết tủa, đưa nước thải đạt chuẩn đầu ra.

3.2 Tần suất thải bỏ bùn nguy hại và bảo trì hệ thống

Hệ thống phản ứng hóa lý cần được bổ sung hóa chất định kỳ để duy trì hiệu quả xử lý. Bùn lắng kim loại nặng và cặn bẩn trong bể keo tụ được thu gom thành chất thải nguy hại (CTNH).

Kỹ sư vận hành cần chuyển giao bùn nguy hại cho đơn vị có chức năng xử lý với chu kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần. Mọi hoạt động vận hành phải ghi chép vào sổ nhật ký EHS.

Quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp thi công hệ thống xử lý nước thải phòng Lab đạt chuẩn ISO 14001 và nhận hồ sơ thiết kế công nghệ AOP miễn phí? Hãy điền thông tin trực tiếp tại Form Liên hệ Công ty Đức Dương để nhận lịch tư vấn chuyên sâu từ kỹ sư môi trường.

4. Ứng dụng Bể rửa siêu âm AS ONE

4.1 Cơ chế bóc tách cơ học bọt khí của sóng siêu âm 40kHz

Nhằm cắt giảm dung lượng chất tẩy rửa tổng hợp xả ra cống, Đức Dương cung cấp Bể rửa siêu âm 38 lít model MUC-38 code 1-1605-01 AS ONE. Thông số phần cứng kết nối chính ngạch với website hãng AS ONE Japan (Axel As-One).

Sóng siêu âm tần số 40 kHz tạo hiện tượng Cavitation liên tục nổ tung các bọt khí vi mô. Chu trình này bóc tách cặn bẩn cơ học, giúp tiết kiệm đến 80% hóa chất tẩy rửa xả ra hệ thống cống.


Chu trình bóc tách cặn bẩn bọt khí bằng sóng siêu âm 40 kHz trên bể rửa AS ONE MUC-38
Chu trình bóc tách cặn bẩn bọt khí bằng sóng siêu âm 40 kHz trên bể rửa AS ONE MUC-38

4.2 Tính năng gia nhiệt hồng ngoại 60 độ C bảo vệ dụng cụ

Bể rửa AS ONE MUC-38 tích hợp bộ gia nhiệt hồng ngoại mạnh mẽ nâng nhiệt độ chất lỏng lên 60 độ C. Nhiệt độ cao hỗ trợ hòa tan nhanh chóng các vết dầu mỡ hữu cơ và cặn muối hóa chất bám dính.

Dung tích lòng bể đạt 38 liter đúc nguyên khối bằng thép không gỉ SUS304 chống ăn mòn. Thiết bị nâng cao năng suất làm sạch dụng cụ thủy tinh cho các phòng QC quy mô lớn.


Bể rửa siêu âm ASONE do Đức Dương phân phối giúp cắt giảm đáng kể lượng nước thải hóa chất trong phòng thí nghiệm
Bể rửa siêu âm ASONE do Đức Dương phân phối giúp cắt giảm đáng kể lượng nước thải hóa chất trong phòng thí nghiệm

5. Chuẩn hóa SOP đong đếm hóa chất

5.1 Kỹ thuật Pipetting chính xác theo SOP Đức Dương

Hành vi văng bắn dịch thử trong quá trình đong đếm là nguyên nhân làm gia tăng tải lượng ô nhiễm nước thải. Kiểm nghiệm viên cần tuân thủ nghiêm ngặt 17 điều cần lưu ý khi sử dụng micropipet từ Đức Dương.

Quy trình SOP yêu cầu giữ Micropipet ở góc đứng 90 độ, nhả nút pít-tông tịnh tiến dốc nhẹ. Việc định lượng chuẩn xác giúp giảm đến 95 % lượng hóa chất mẫu dư thừa bị xả bỏ ra bồn rửa.

(Đọc thêm: Tiêu chuẩn nước cất dùng phòng thí nghiệm theo TCVN 4851)

5.2 Chu trình tiệt trùng Autoclave bảo vệ dụng cụ thể tích

Thiết bị Micropipet sử dụng vật liệu chịu nhiệt polymer cao cấp, cho phép tiệt trùng bằng hơi nước áp suất cao. Chu trình tiệt trùng Autoclave thực hiện ở nhiệt độ 121 độ C giúp triệt tiêu hoàn toàn vi sinh vật bám dính.

Hoạt động này bảo đảm tính sạch khuẩn của thiết bị định lượng. Nhờ đó, chất lượng phép thử được bảo toàn mà không tạo ra chất thải sinh học nguy hại.

6. Lập hồ sơ quan trắc ISO 14001

6.1 Lập Hồ sơ Quản lý Môi trường theo ISO 14001:2015

Công tác kiểm soát vận hành (Điều khoản 8.1) tiêu chuẩn ISO 14001:2015 đòi hỏi hồ sơ lưu vết minh bạch. Phòng Lab QC phải xây dựng sổ nhật ký ghi chép lưu lượng xả thải và lượng hóa chất trung hòa sử dụng.

Toàn bộ dữ liệu quan trắc cần số hóa trên phần mềm quản lý EHS nhằm phục vụ công tác truy xuất. Hồ sơ minh bạch giúp doanh nghiệp vượt qua các kỳ đánh giá cấp chứng nhận môi trường.

6.2 Tần suất lấy mẫu quan trắc bởi đơn vị VIMCERTS

Theo quy định quản lý môi trường, nước thải đầu ra phải được lấy mẫu phân tích định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần. Phép đo phải được thực hiện bởi các trung tâm kiểm định sở hữu chứng chỉ VIMCERTS.

Kết quả phân tích là bằng chứng pháp lý chứng minh hệ thống xử lý vận hành ổn định. Dữ liệu này giúp phòng Lab sẵn sàng xuất trình trước các đoàn thanh tra EHS.

Kết luận

Thực hiện đồng bộ giải pháp xử lý nước thải phòng thí nghiệm là yêu cầu bắt buộc giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp lý và hoàn thiện tiêu chuẩn ISO 14001. Chúng ta cần phân loại 3 dòng xả thải nguy hại tại nguồn, đầu tư hệ thống xử lý nước thải phòng thí nghiệm ứng dụng công nghệ Fenton AOP, ứng dụng Bể rửa siêu âm AS ONE MUC-38 để bóc tách cặn bẩn tiết kiệm hóa chất, tuân thủ SOP Micropipet tránh văng bắn dịch thử và duy trì nhật ký quan trắc VIMCERTS số hóa. Đồng thời, công tác này cần áp dụng chặt chẽ cho cả mô hình xử lý nước thải phòng thí nghiệm trường học cũng như phòng Lab nhà máy nhằm tuân thủ TCVN 5507 và quy trình xử lý nước thải trong phòng thí nghiệm chuẩn hóa. Công ty Đức Dương tự hào là đơn vị uy tín cung ứng thiết bị phòng Lab và giải pháp kỹ thuật EHS toàn diện.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn công nghệ xử lý nước thải phòng Lab đạt chuẩn ISO 14001, vui lòng liên hệ và đăng ký tại CÔNG TY KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỨC DƯƠNG để được phục vụ tận tình.

 

CÔNG TY KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỨC DƯƠNG

Địa chỉ: 1014/67 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hòa, Bình Tân, HCM

Tel: (028) 3762 8042 - 3762 8043 - 3750 8514 - 3750 8793 

Fax: 028 37628043 

Email: ducduong@ducduongco.com

Website: ducduongco.com 

ZALO OA: DUC DUONG SCI

 

FAQ

1. Tại sao không được xả trực tiếp nước thải chứa dung môi hữu cơ Halogen xuống bồn rửa thông thường?

Dung môi hữu cơ chứa Halogen (như Chloroform, Dichloromethane) có độc tính sinh học cao và cực kỳ khó phân hủy tự nhiên. Khi xả xuống hệ thống thoát nước thông thường, chúng sẽ phá hủy hệ vi sinh của bể xử lý sinh học, làm ăn mòn đường ống và phát tán hơi độc gây nguy cơ cháy nổ EHS.

2. Bể rửa siêu âm AS ONE MUC-38 hỗ trợ giảm thiểu tải lượng ô nhiễm nước thải bằng cơ chế nào?

Bể rửa siêu âm AS ONE MUC-38 ứng dụng tần số 40 kHz tạo ra hàng triệu bọt khí siêu vi nổ tung bóc tách cặn bẩn cơ học trên dụng cụ thủy tinh. Công nghệ Cavitation này giúp phòng Lab giảm tới 80% lượng chất tẩy rửa hóa học cần dùng, trực tiếp hạ thấp chỉ số COD xả ra cống.

3. Tần suất quan trắc nước thải phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 14001 được quy định bao lâu một lần?

Theo quy định quản lý môi trường và tiêu chuẩn ISO 14001:2015, hoạt động quan trắc nước thải đầu ra phải được thực hiện định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần. Phép phân tích bắt buộc do các phòng thử nghiệm đạt chứng chỉ VIMCERTS của Bộ Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thực hiện.

4. Bể trung hòa pH tự động lắp dưới chân bồn rửa thí nghiệm có vai trò kỹ thuật gì?

Bể trung hòa thu gom các dịch axit/kiềm dư bắn ra trong quá trình rửa dụng cụ. Hệ thống cảm biến tự động châm dung dịch trung hòa để cân bằng pH về dải an toàn (6.5 - 8.5) trước khi chảy vào tuyến cống chung, ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn hoen gỉ đường ống thoát nước nhà máy.

5. Công nghệ Oxy hóa nâng cao Fenton (AOP) xử lý các dung môi hữu cơ phức tạp như thế nào?

Phản ứng Fenton ứng dụng chất xúc tác Fe2+ và H2O2 để tạo ra các gốc hydroxyl (OH) tự do có tính oxy hóa cực mạnh. Các gốc tự do này tấn công trực tiếp và bẻ gãy mạch vòng của các hợp chất hữu cơ bền vững, biến tính chúng thành CO2 và H2O vô hại, hạ COD đạt chuẩn Cột A.

Bình luận

photo of
CÔNG TY TNHH KHOA HỌC KỸ THUẬT ĐỨC DƯƠNG
ducduong@ducduongco.com
1014/67 Tân Kỳ Tân Quý, Bình Hưng Hòa, Bình Tân,
HCM , 700000 Viet Nam
(028) 3762 8042 - 3762 8043 - 3750 8514 - 3750 8793